WordPress – OpenCart – SEO – Web Development

Thiết lập tổng đài VoIP với FreePBX Distro

Cài đặt FreePBX

Download Freepbxdistro at http://downloads.freepbxdistro.org/ISO/

FreePBX distro các bản mới có tên gọi là SNG7-FPBX, nó dựa trên bản phân phối RHEL7.

Bản mới nhất hiện đang là SNG7-FPBX-1805, gồm các thành phần chính sau:

  • FreePBX 14
  • CentOS 7
  • Asterisk 13 or 15

Download tại: SNG7-FPBX-64bit-1805-2.iso

Sau khi cài đặt xong, truy cập FreePBX server và cấu hình network. Cách cấu hình network tương tự với CentOS/RHEL.

1234567DEVICE="eth0"
ONBOOT="yes"
IPADDR=192.168.10.118
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=192.168.10.1
DNS1=8.8.8.8DNS2=1.1.1.1

Sau đó thực hiện restart network
systemctl restart network

Tiếp theo mở web browser và truy cập FreePBX theo địa chỉ http://192.168.10.118

Màn hình khởi tạo đầu tiên yêu cầu tạo tài khoản cho quản trị hệ thống FreePBX.

Sau khi vào thông tin tài khoản, nhấn Create Account để tạo tài khoản quản trị.

Màn hình chính FreePBX, xuất hiện gồm 04 options:

  • FreePBX Administration: cho phép chúng ta cấu hình FreePBX, với thông tin tài khoản quản trị vừa tạo ở trên.
  • User Control Panel: Là nơi người dùng có thể login và thực hiện gọi qua giao diện web, thiết lập nút phone, xem voicemail, gửi tin nhắn SMS & XMPP, … (Thông tin tài khoản login cho option này nằm ở module User Management
  • Operator Panel: Là màn hình mà cho phép operator để kiểm soát cuộc gọi
  • Get Support: Chuyển hướng support sang trang chủ FreePBX

Chúng ta chọn “FreePBX Administration” để login vào trang quản trị FreePBX

Tại màn hình chính là Dashboard của FreePBX với các thông tin tổng quan, thống kê số liệu hệ thống, network, trạng thái dịch vụ, …

2. Tạo extension – máy nhánh

Chúng ta thực hiện tạo số máy nhánh (hay SIP Account hoặc Extension)

Trong giao diện chính mở: Applications> Extensions> Add Extension> Add New Chan_SIP Extension

Thực hiện tạo một extension Chan_SIP với thông tin:

  • User Extension: Vào thông tin số máy nhánh dùng khi dial, ở đây là 100
  • Display Name: Thiết lập tên hiển thị KeepWalking cho số nhánh này
  • Secret: Vào thông tin mật khẩu cho tài khoản này (Ở đây tôi đặt P@ssw0rd)

Note: Cả Chan_SIP và PJSIP đều cho phép tạo extension number nhưng Chan_SIP cho phép hỗ trợ NAT. Hiện tại thì PJSIP được sử dụng cho default SIP (với port 5060), Chan_SIP sử dụng port 5160.

Để tạo các tài khoản khoản cho SIP extension gồm cả Chan_SIP và PJSIP, chúng ta thực hiện như các bước ở trên.

3. Thiết lập chuyển hướng cuộc gọi

Trên giao diện web của FreePBX, chúng ta có thể cấu hình để cho phép chuyển hướng cuộc gọi (với tùy chọn Follow Me) từ một số khi số đó không answer hoặc busy.

Chúng ta cấu hình chuyển hướng cuộc gọi từ số 100 đến 101 khi số máy 100 không answer hoặc busy.

Step1: Enable Follow Me

Mở Applications → Follow Me

Khi đó chọn Yes cho số extension cần enabled tính năng Follow Me

Step2: Edit extensions

Mở Applications → Extensions (Hoặc mở Application → Follow Me)

Khi đó chọn số extension cần edit, ví dụ ở đây là 100

Khi đó vào các thông số sau:

  • Ring Time (max 60 sec): thiết lập khoảng thời gian tối đa rung chuông, nếu sau khoảng thời gian này extension 100 không trả lời thì sẽ forward sang Extensions 101. Ta thiết lập khoảng time là 20sec.
  • Destination if no answer: chọn Extension và chọn số nhánh sẽ forward. Ở đây, chúng ta thiết lập khi số 100 không answer hoặc busy thì sẽ forward cuộc gọi đến số 101.
    Cuối cùng nhấn Submit → Apply Config

4. Hệ thống trả lời tự động – IVR

Mục đích phát thông điệp từ tệp audio đến người gọi (caller) từ bên ngoài gọi vào hệ thống tổng đài. Các bước thực hiện như sau:

Step1: Tạo System Recordings

Chúng ta sẽ cấu hình module System Recordings để ghi âm hoặc upload các tệp tin audio làm thông điệp và phát lại cho caller ở một module khác. Trong trường hợp này, tôi sẽ upload tệp tin audio làm lời chào cho hệ thống trả lời tự động (IVR).

Thực hiện như sau:

Mở Admin → System Recordings → Add Recording

Sau đó vào các thông tin sau:

  • Phần Name & Description đặt tên và mô tả phù hợp cho thông điệp sẽ phát. Chẳng hạn phát thông điệp lời chào và hướng dẫn nhấn phím để truy cập bộ phận .. Ở đây, tôi đặt greeting.
  • File List for english: Chúng ta có thể browser hoặc kéo tệp tin audio đã có sẵn với một số định dạng như waw, law, ..

Note:

Ở đây, chúng ta có thể sử dụng nhiều tệp tin audio cho một System Recording. Nó sẽ phát lần lượt từng tệp audio theo thứ tự từ trên xuống.

Đường dẫn lưu tệp tin audio mặc định là /var/lib/asterisk/sounds/en/custom

Cuối cùng nhấn Submit → Apply Config để tạo một system recording.

Step2: Tạo IVR

Module IVR cho phép tạo các hệ thống trả lời tự động (IVR), từ đó chúng ta có thể điều hướng cuộc gọi từ ngoài vào một trong các IVR này.

Thực hiện tạo IVR như sau:

Mở Applications → IVR → Add IVR

Sau đó vào các thông tin sau:

  • Phần IVR Name và IVR Description đặt tên và mô tả cho tạo một IVR phù hợp. Ở đây, tôi đặt tên một IVR là Greeting IVR
  • Announcement: Chọn thông điệp sẽ phát. Ở đây chúng ta sẽ chọn greeting mà đã tạo ở System Recordings trong Step1.
  • Enable Direct Dial: Enabled tùy chọn này để phép caller có thể dial đến một extension trong khi đang nghe phát một thông điệp (Tức là có thể dial extension như 100 mà không cần nhấn phím một phím để gặp bộ phận xxx nào đó). Nếu không cho phép thực hiện dial extension như vậy thì chọn tùy chọn Disabled
  • Timeout: Thiết lập lượng thời gian (second) mà hệ thống sẽ người gọi quay số. Sau khoảng thời gian này, nếu người gọi không thực hiện quay số thì hệ thống thực hiện một số tùy chọn tiếp theo.
  • Invalid Retries: Thiết lập số lần cho phép người gọi chọn lại phím số khi nhấn sai phím cần chuyển hướng đến số extension. (ví dụ chỉ thiết lập số 1 gọi đến 101, nhưng người gọi nhấn phím 2 sẽ là phím sai, yêu cầu thực hiện lại).

Tiếp đó trong phần IVR Entries, chúng thiết lập các phím dial tùy chọn để hệ thống direct đến extension phù hợp

  • Digits: Chọn phím để nhấn (ví dụ nhấn phím 1 để direct)
  • Destination: Chọn tùy chọn Extensions và chọn extension phù hợp( chẳng hạn 100 KeepWalking)

Tiếp tục nhấn Add Another Entry để thêm phím khác

Sau đó thực hiện nhấn Submit → Apply Config

Step3: Cấu hình Inbound Routes

Sau khi tạo xong Step1 và Step2, chúng ta thực hiện định tuyến Inbound để cho phép người gọi vào hệ thống tổng đài và chuyển vào IVR.
Trong phần trước, chúng ta đã hướng dẫn cấu hình Inbound Routes. Phần này, chúng ta edit lại phần Inbound Routes đó.

Mở Connectivity → Inbound Routes → Chọn một Inbound Route và thực hiện chỉnh sửa

  • Set Destination: Thiết lập đích route là IVR và chọn tên IVR là Greeting IVR đã tạo ở Step2

Cuối cùng nhấn Submit → Apply Config

Giới thiệu tác giả

Giới thiệu tác giả: .

Gửi bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Top